PHÂN BÓN HỮU CƠ TX – VÔ GẠO A – Z
📌Thành phần
✔ Chất hữu cơ: 44%
✔ Kali hữu hiệu (K2Ohh): 7.7%
✔ Kẽm (Zn): 55 ppm
✔ pHH2O: 5
✔ Tỷ lệ C/N: 12
✔ Độ ẩm (dạng rắn): 30%
✔ Bổ sung Brassinolid
📌 Công dụng
✔ Cung cấp dưỡng chất giúp cây hấp thụ nhanh chất dinh dưỡng.
✔ Làm xanh lá đòng, thân lúa cứng, chống ngã đổ, thu hoạch cơ giới thuận lợi.
✔ Tăng khả năng chuyển hóa năng lượng về nuôi hạt, giúp hạt đầy đặn, chắc mẩy, gạo sáng, không bẻ gãy.
✔ Hạn chế lép hạt do thiếu dinh dưỡng.
📌 Cơ chế tác động
✔ Trổ thoát đều.
✔ Vô gạo nhanh.
✔ Chín chắc tới cậy.
✔ Giữ xanh máu lá đòng.
📌 Quy cách sản phẩm
✔ Thể tích: 18g (Quy cách: 400 gói/ thùng).
📌 Hướng dẫn sử dụng
✔ Đối với phân bón dạng rắn
+ Cây lương thực, rau màu, cây công nghiệp ngắn này: 40 – 50 kg/ha/lần, bón 2 lần/vụ, bón lót trước trồng và sau khi trồng 25 – 30 ngày.
+ Cây ăn quả: 90 – 100 kg/ha/lần, bón 3 lần/năm vào giai đoạn truuwocs khi ra hoa, nuôi quả và sau thu hoạch.
+ Cây công nghiệp dài ngày: 50 – 100 kg/ha/lần, bón lót khi trồng mới, bón thúc ra hoa và thúc nuôi quả.
+ Cây lưu gốc: 40 – 50 kg/ha/lần, bón lót khi trồng mới, bón sau khi thu hoạch hoặc bón thúc định kỳ 50 – 60 ngày/lần.
+ Cây cảnh, cây hoa: 40 – 50 kg/ha/lần, bón 2 lần/năm, bón lót trước trồng và sau khi trồng 25 – 30 ngày.
📌 Cách dùng
✔ Dùng 1 gói cho 1 bình máy. Phun lúa trước khi trổ 7 ngày và sau khi lúa trổ 7 ngày, lúc lúa cong trái me, trước thu hoạch 10 – 15 ngày.
✔ Có thể pha trộn với các loại thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, trừ các loại thuốc quá kiềm hay quá acid.






Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.